Enter your keyword

Celecoxib 200Mg Usp (Hộp 10 Vỉ x 10 Viên) – trungtamthuoc.com

0

12154. In stock N/A .

Mô tả

Điều trị hiện tượng thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp ở người lớn, chữa trị bổ trợ để làm giảm số lượng polyp trong liệu pháp thông thường chữa trị bệnh polyp dạng tuyến đại – trực tràng có tính gia đình. Điều trị đau cấp, đau sau phẫu thuật , nhổ răng, thống kinh nguyên phát.

  • Dược chất chính: Celecoxib

  • Loại thuốc: Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID)

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nang 200mg

công năng

  • Điều trị hiện tượng thoái hoá khớp ở người lớn.

  • Điều trị hiện tượng viêm khớp dạng thấp ở người lớn.

  • Điều trị bổ trợ để triển khai giảm số lượng polyp trong liệu pháp phổ biến chữa trị bệnh polyp dạng tuyến đại trực tràng có tính gia đình.

  • Điều trị đau cấp, kể cả đau sau phẫu thuật , nhổ răng.

  • Điều trị thống kinh nguyên phát.

Liều dùng

Cách dùng

Uống thuốc này 1 lần hoặc chia làm 2 lần bằng nhau, đều có tác dụng như nhau trong chữa trị vôi hóa xương – khớp. Đối với viêm khớp dạng thấp, nên dùng liều chia đều thành 2 lần, có thể uống không cần chú ý đến bữa ăn, liều cao hơn (tức thị 400mg/lần, ngày uống 2 lần) phải uống vào bữa ăn (cùng với thức ăn) để cải thiện thu nhận .

Liều dùng

Để chữa trị vôi hóa xương – khớp, liều phải điều chỉnh theo nhu cầu và phục vụ của từng bệnh nhân . Tìm liều thấp nhất mà có hiệu quả .

Thoái hóa xương – khớp: liều phổ biến : 200mg/ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 liều bằng nhau. Liều cao hơn 200mg/ngày (như 200mg/1 liều, ngày 2 lần) không có hiệu quả hơn.

Viêm khớp dạng thấp ở người lớn: liều phổ biến : 100 – 200mg/lần ngày uống 2 lần, liều cao hơn (400mg x 2 lần/ngày) không có tác dụng cao hơn liều 100 – 200mg x 2 lần/ngày.

Polyp đại tràng – trực tràng: liều 400mg/lần, ngày uống 2 lần. Theo nhà tạo ra , độ an ninh và hiệu quả của liệu pháp trên 6 tháng chưa được nghiên cứu .

Đau toàn bộ và thống kinh: liều phổ biến ở người lớn: 400mg uống một lần, tiếp theo 200mg nếu cần, trong ngày đầu. Để tiếp nối giảm đau, có thể cho liều 200mg ngày uống 2 lần, nếu cần.

Những người già : trên 65 tuổi: không cần điều chỉnh liều, dù rằng nồng độ thuốc tăng trong huyết tương. Tuy nhiên đối với người già có trọng lượng thân thể dưới 50kg, phải dùng liều đề xuất thấp nhất khi mở màn chữa trị .

Suy thận: chưa được nghiên cứu và không đề xuất phục vụ người suy thận nặng, phải đo lường chú ý tác dụng thận. Nhà tạo ra không có đề xuất nào không giống nhau về điều chỉnh liều cho người suy thận mãn.

Suy gan: chưa được nghiên cứu . Theo nhà tạo ra , không được phục vụ bệnh nhân suy gan nặng. Đối với suy gan vừa, nhà tạo ra đề xuất giảm liều khoảng 50%.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các hiện tượng của quá liều có thể bao gồm: thiếu tích điện , buồn ngủ, buồn nôn, nôn, đau bụng, chất nôn có máu hoặc giống như bã cà phê, phân có máu hoặc đen, mất ý thức , nổi mề đay, phát ban, sưng mắt, mặt, lưỡi, môi, cổ họng, cánh tay, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân , không thở được hoặc khó nuốt. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được , cần gọi cấp cứu ngay tức khắc .

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời hạn giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp nối lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ qua .

Tác dụng phụ

Tiêu chảy, đầy hơi, viêm họng, hiện tượng cảm lạnh, tăng cân không rõ duyên do , buồn nôn, mỏi mệt quá mức, chảy máu thất thường hoặc bầm tím, ngứa, thiếu tích điện , ăn mất ngon, đau ở phần trên bên phải dạ dày , vàng da hoặc mắt, hiện tượng giống cúm, rộp da, cảm sốt, phát ban, nổi mề đay, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân , khàn tiếng, khó nuốt hoặc không thở được , da nhợt nhạt , nhịp tim nhanh, nước giải đục, mất màu hoặc có máu, đau lưng, tiểu khó hoặc đau buồn , đi tiểu liên tục , không giống nhau là vào đêm tối .

Celecoxib có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho thầy thuốc nếu bạn có bất cứ vấn đề thất thường nào khi dùng thuốc.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Cần thận trọng dùng celecoxib cho người có tiền sử loét dạ dày tá tràng, hoặc chảy máu đường tiêu hoá, dù rằng thuốc được xem như là không gây tai biến đường tiêu hoá do ức chế chọn lọc COX – 2.

Cần thận trọng dùng celecoxib cho người có tiền sử hen, dị ứng khi dùng aspirin hoặc một thuốc chống viêm không steroid vì có thể xảy ra sốc phản vệ.

Cần thận trọng dùng celecobix cho người già , suy nhược vì dễ gây chảy máu đường tiêu hóa và thường tác dụng thận bị suy giảm do tuổi.

Celecobix có thể gây độc cho thận, nhất là khi duy trì lưu lượng máu qua thận phải cần đến prostaglandin thận hỗ trợ . Người có nguy cơ cao gồm có người suy tim, suy thận hoặc suy gan. Cần thận trọng dùng celecobix cho những bệnh nhân này.

Cần thận trọng dùng celecobix cho người bị phù, giữ nước (như suy tim, thận) vì thuốc gây ứ dịch, làm bệnh nặng lên.

Cần thận trọng khi dùng celecobix cho người bị mất nước ngoài tế bào (do dùng thuốc lợi tiểu mạnh). Cần phải chữa trị thực trạng mất nước trước khi dùng celecobix.

Vì chưa rõ celecobix có làm giảm nguy cơ ung độc đại – trực tràng tác động đến bệnh polyp dạng tuyến đại tràng có thuộc tính gia đình hay không, vậy nên phải tiếp nối chú tâm bệnh này như không lệ, tức thị phải theo dõi nội soi, cắt bỏ đại – trực tràng dự trữ khi cần. Trong khi cần theo dõi nguy cơ biến chứng tim mạch (nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim toàn bộ ). Celecobix không có hoạt tính nội tại kháng tiểu cầu và như thế không bảo kê được các tai biến do thiếu máu cơ tim, nhất là nếu dùng liều cao kéo dài (400 – 800mg/ngày).

  • Phụ nữ có thai: Cho tới nay, chưa có các nghiên cứu toàn vẹn về celecobix ở phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng celecobix cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cao hơn nguy cơ và có thể xảy ra đối với thai. Không dùng celecobix ở 3 tháng cuối của thai kỳ, vì các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể có tác dụng xấu trên hệ tim mạch của thai.

  • Bà mẹ cho con bú: Chưa biết celecobix có được phân bố vào sữa mẹ hay không. Vì celecobix có thể có những tác dụng không mong muốn nguy hiểm ở trẻ nhỏ bú sữ mẹ, cần Để ý đến lợi/hại hoặc ngừng cho con bú, hoặc ngừng dùng celecobix.

  • Trẻ em: Tính an ninh và hiệu quả của thuốc chưa được thiết kế ở bệnh nhân nhi dưới 2 tuổi.

  • Bệnh nhân suy gan: Giảm 50% liều ở bệnh nhân suy gan nhàng nhàng . Không dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan nặng.

  • Bệnh nhân suy thận: Không đề xuất dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng.

  • Bệnh nhân có sự chuyển hóa kém các chất nền CYP2C9: Bắt đầu chữa trị với liều bằng 1/2 liều khuyến nghị.

Tương tác thuốc

Chung: chuyển hóa của celecobix qua trung gian cytochrom P450 2C9 trong gan. Sử dụng đồng thời celecobix với các thuốc có tác dụng ức chế enzym này có thể tác động đến dược động học của celecobix, nên phải thận trọng khi dùng đồng thời các thuốc này. Trong khi , celecobix cũng ức chế cytochrom P450 2D6. Do đó có anh tài tác động giữa celecobix và các thuốc được chuyển hóa bởi P450 2D6. Thuốc ức chế enzym chuyển hóa angiotensin: các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Cần chú ý đến tác động này khi dùng celecobix đồng thời với các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.

Thuốc lợi tiểu: Các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và thiazid ở một số bệnh nhân , có thể do ức chế tổng hợp prostaglandin và nguy cơ suy thận có thể gia tăng .

Aspirin: dù rằng có thể dùng celecobix cùng với liều thấp aspirin, việc sử dụng đồng thời hai thuốc chống viêm không steroid này có thể dẫn đến tăng tỷ lệ loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng khác, so với việc dùng celecobix riêng rẽ. Vì không có tác dụng kháng tiểu cầu, celecobix Chưa hẳn là chất thay thế aspirin đối với việc dự trữ bệnh tim mạch.

Fuconazol: dùng đồng thời celecobix với fluconazol có thể dẫn đến tăng đáng kể nồng độ huyết tương của celecobix. Tương tác dược động học này có thể do fluconazlo ức chế isoenzym P450 2C9 có tác động với sự chuyển hóa celecobix. Nên mở màn chữa trị bệnh celecobix với liều khuyên dùng thấp nhất ở bệnh nhân dùng fluconazol đồng thời .

Lithi: celecobix có thể làm giảm sự thanh thải thận của lithi, điều ấy dẫn đến tăng nồng độ lithi trong huyết tương. Cần theo dõi ngặt nghèo bệnh nhân dùng đồng thời lithi và celecobix về các dấu hiệu độc của lithi và chần điều chỉnh liều cho phù hợp khi mở màn hoặc ngừng dùng celecobix.

Warfarin: các biến chứng chảy máu liên minh với tăng thời hạn prothrombin đã xảy ra ở một số bệnh nhân (chủ đạo người già ) khi dùng celecobix đồng thời với warfarin. Do đó, cần theo dõi các xét nghiệm về đông máu như thời hạn prothrombin, không giống nhau trong mấy ngày đầu sau khi mở màn hoặc chỉnh sửa liệu pháp, vì các bệnh nhân này có nguy cơ biến chứng chảy máu cao.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ nít . Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách

Hộp 10 Vỉ x 10 Viên

Nhà tạo ra

US PHARMA

Item :206

Celecoxib 200Mg Usp ✅ Điều trị triệu chứng thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp ở người lớn, điều trị bổ trợ để làm giảm số lượng polyp trong liệu pháp thông thường điều tr…

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Tới trang đặt hàng

Đặt hàng tại: Đặt mua thuốc trực tuyến
Trang chủ nhà thuốc: Nhà thuốc Online
Hotline: 0981 199 836

Lưu ý: Tin tức copy tại nhiều nguần khác nhau, nếu không ghi rõ nguần, mong chủ bài viết thông cảm và phản hồi lại giúp nếu tin tức có bản quyền và cần thâm nguần trích dẫn. nhathuoc.edu.vn cảm ơn các bạn

Celecoxib 200Mg Usp (Hộp 10 Vỉ x 10 Viên) – trungtamthuoc.com
Đánh giá bài viết

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Celecoxib 200Mg Usp (Hộp 10 Vỉ x 10 Viên) – trungtamthuoc.com”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *