Enter your keyword

Auropennz 30 (Hộp 2 vỉ x 5 viên; Hộp 1 vỉ x 10 viên) – trungtamthuoc.com

0

11354. In stock N/A .

Mô tả

Thuốc Auropennz 3.0 có thành phần chính là Ampicilin dùng để điều trị viêm đường hô hấp, bệnh lậu, bệnh viêm màng não, bệnh nhiễm Listeria,…

  • Dược chất chính: Ampicilin
  • Loại thuốc: Kháng sinh nhóm beta – lactam, phân nhóm penicilin A
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén

tính năng

Thuốc dùng để điều trị viêm đường hô hấp trên do Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae. Ampicilin. Có hiệu suất cao điều trị các bệnh viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn tính bột phát và viêm nắp thanh quản do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Ðiều trị bệnh lậu do Gonococcus chưa kháng các penicilin, thường dùng ampicilin hoặc ampicilin liên hiệp với probenecid (lợi dụng tương tác làm giảm đào thải các penicilin).

Chữa bệnh viêm màng não do Meningococcus, Pneumococcus và Haemophilus influenzae. Phác đồ điều trị mới được khuyến cáo là liên hiệp ampicilin hoặc benzyl- penicilin với cloramphenicol, tiêm tĩnh mạch, (tiêm các penicilin trước): Cứ 6 giờ, tiêm ampicilin 1 – 2 g và cloramphenicol 12,5 mg/kg, (với trẻ lọt lòng , thay cloramphenicol bằng gentamycin). Hiện nay, các cephalosporin mới như cefuroxim và cefotaxim dùng để điều trị viêm màng não do Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicilin, còn vancomyxin dùng cho người bị viêm màng não do S. aureus kháng methicilin.

Các chủng Shigella ở nhiều nước nhà thường kháng các loại kháng sinh trong đó có ampicilin. Lúc này có thể sửa chữa ampicilin bằng cotrimoxazol hoặc ciprofloxacin.

Thuốc dùng để điều trị bệnh thương hàn: Ampicilin thường kém hiệu suất cao hơn phân tích phổ kháng khuẩn trên in vitro. Trong loại nhiễm khuẩn này cloramphenicol, cotrimoxazol thường có hiệu suất cao và an toàn hơn phân tích ampicilin. Tình trạng Salmonella typhi kháng ampicilin, cloramphenicol và cotrimoxazol xảy ra nhiều hơn cho nên các cephalosporin và các quinolon thường là thuốc được lựa chọn để điều trị sốt thương hàn.

Ðiều trị bệnh nhiễm Listeria: vì vi khuẩn Listeria monocytogenes rất nhạy cảm với ampicilin, nên ampicilin được dùng để điều trị bệnh nhiễm Listeria.

Do thuốc có hiệu suất cao tốt trên các bệnh nhiễm khuẩn khác bao gồm cả liên cầu bêta nên ampicilin dùng rất chất lượng trong điều trị nhiễm khuẩn huyết ở trẻ lọt lòng và trẻ nhỏ, thường được liên hiệp với aminoglycosid.

Liều dùng

Cách dùng

Auropennz thường được uống dưới dạng trihydrat nhưng tránh uống thuốc vào bữa ăn.

Liều dùng

  • Cho người lớn

Liều uống thông thường: 0,25 g – 1 g ampicilin/lần, 6 giờ/lần, uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ. Với bệnh nặng, cân nhắc uống 6 – 12 g/ngày.

Ðể điều trị lậu không biến chứng do những chủng nhạy cảm với ampicilin, dùng liều 2,0 – 3,5 g, liên hiệp với 1 g probenecid, chỉ uống 1 liều độc nhất . Riêng thiếu phụ có thể dùng nhắc lại 1 lần nếu cần.

Người suy thận: Ðộ thanh thải creatinin 30 ml/phút hoặc tốt hơn : không cần chỉnh sửa liều thông thường. Ðộ thanh thải creatinin 10 ml/phút hoặc dưới: cho liều thông thường cách 8 giờ/lần. Người bệnh chạy thận nhân tạo phải dùng thêm 1 liều ampicilin sau mỗi lần thẩm tích.

  • Cho con trẻ

Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp hoặc các bệnh ngoài da: trẻ cân nặng dưới hoặc bằng 40 kg: 25 – 50 mg/kg/ngày chia đều nhau, uống cách 6 giờ/lần.

Điều trị viêm đường tiết niệu: 50 – 100 mg/kg/ngày, cách 6 giờ/lần.

Thời gian điều trị dựa vào vào loại và mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Ða số các bệnh nhiễm khuẩn, trừ lậu, tiếp tục điều trị ít nhất 48 – 72 giờ sau khi hết triệu chứng .

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp nguy cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần lưu lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy nhanh chóng sử dụng lại thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu sát giờ với liều thuốc tiếp theo, người dùng có thể bỏ lỡ liều thuốc đã quên, và sử dụng thuốc theo đúng lịch trình ban sơ . Lưu ý rằng, trong lần sử dụng tiếp theo tuyệt đối không được sử dụng gấp đôi lượng thuốc, hãy tuân theo liều lượng trong chủ trị của bác sĩ.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn (ADR):

  • Thường gặp khi ADR > 1/100

Tiêu hóa: bệnh nhân bị ia chảy.

Da: nổi mẩn đỏ

  • Ít gặp hơn 1/1000 < ADR < 1/100

Máu: thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt.

Ðường tiêu hóa: viêm lưỡi, viêm miệng, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, tiêu chảy .

Da: nổi mày đay.

  • Hiếm gặp khi ADR < 1/1000

Toàn thân: Phản ứng phản vệ, viêm da tróc vảy và ban đỏ nhiều chủng loại .

Dị ứng ở da kiểu "ban muộn" thường gặp trong khi điều trị bằng ampicilin hơn là khi điều trị bằng các penicilin khác (2 – 3%). Nếu người mắc bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn được điều trị bằng ampicilin thì 7 – 12 ngày sau khi mở màn điều trị , hầu như 100% bệnh nhân bị phát ban đỏ rất mạnh. Phản ứng này cũng gặp ở các bệnh nhân mắc bệnh tăng bạch cầu đơn nhân do Cytomegalovirus và bệnh bạch cầu lympho bào. Người bệnh tăng bạch cầu đơn nhân đã có giận dữ lại dung nạp tốt các penicilin khác (trừ các ester của ampicilin như pivampicilin, bacampicilin).

  • Hướng dẫn cách xử trí tác dụng phụ không mong muốn:

Nếu thời hạn điều trị lâu dài, phải định kỳ đánh giá gan, thận.

Phải điều đánh giá kỹ lưỡng xem bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các tác nhân dị ứng khác hay không. Nếu giận dữ xảy ra như: nổi mày đay, sốc phản vệ, hội chứng Stevens Johnson thì cần ngừng ngay biện pháp ampicilin và chủ trị điều trị tức thời bằng epinephrin (adrenalin). Không bao giờ được điều trị lại bằng penicilin và cephalosporin nữa.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi dùng lưu ý gì

Cho bác sĩ biết bạn bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc bất cứ thuốc gì khác biệt khi bạn bị nhạy cảm với penicilin.

  • Trường hợp khác biệt (mang thai, cho con bú…)

Không ghi nhận giận dữ có hại đối với thai nhi. Ampicilin vào sữa nhưng không gây giận dữ có hại cho trẻ bú mẹ nếu sử dụng với liều điều trị bình thường.

Tương tác thuốc

Ampicilin tương tác với alopurinol. Ở bệnh nhân dùng ampicilin hoặc amoxicilin cùng với alopurinol, kỹ năng mẩn đỏ da tăng cao. Các loại kháng sinh kìm khuẩn như cloramphenicol, các tetracyclin, erythromycin làm giảm kỹ năng diệt khuẩn của ampicilin và amoxicilin.

Bảo quản

Ampicilin sẽ kém bền trong dung dịch glucose, fructose, đường nghịch đảo, dextran, lactat nên cần giữ thuốc tránh xa những môi trường này.

Quy cách

Hộp 2 vỉ x 5 viên; Hộp 1 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ARMEPHACO- XÍ NGHIỆP DƯỢC PHẨM 150

Item :96

Auropennz 3.0 ✅ Thuốc Auropennz 3.0 có thành phần chính là Ampicilin dùng để điều trị viêm đường hô hấp, bệnh lậu, bệnh viêm màng n&ati…

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Tới trang đặt hàng

Đặt hàng tại: Đặt mua thuốc trực tuyến
Trang chủ nhà thuốc: Nhà thuốc Online
Hotline: 0981 199 836

Lưu ý: Tin tức copy tại nhiều nguần khác nhau, nếu không ghi rõ nguần, mong chủ bài viết thông cảm và phản hồi lại giúp nếu tin tức có bản quyền và cần thâm nguần trích dẫn. nhathuoc.edu.vn cảm ơn các bạn

Auropennz 30 (Hộp 2 vỉ x 5 viên; Hộp 1 vỉ x 10 viên) – trungtamthuoc.com
Đánh giá bài viết

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Auropennz 30 (Hộp 2 vỉ x 5 viên; Hộp 1 vỉ x 10 viên) – trungtamthuoc.com”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *